Nhựa Epoxy là một loại nguyên liệu dẻo chịu được phản ứng nhiệt với chất lượng cao. Sơn Epoxy là sơn có chất tạo màng chủ yếu là nhựa epoxy.

Nhựa Epoxy là gì? Tìm hiểu về Sơn sàn Epoxy
Nhựa Epoxy là gì?

Nhựa Epoxy

Nhựa Epoxy là một loại nguyên liệu dẻo chịu được phản ứng nhiệt với chất lượng cao, được sản xuất để ứng dụng cho nhiều ngành công nghiệp mà đòi hỏi nó phải có sức bền vượt trội, độ bám dính tuyệt vời, chống lại tốt sự mài mòn của hóa chất, và đặc biệt phải chịu được sự thay đổi của nhiệt độ.

Kể từ khi những sản phẩm này sử dụng được với nhiều chất đóng rắn khác nhau, chất pha loãng và chất biến tính, đặc tính trên được ứng dụng vô cùng rộng rãi cho nhiều lĩnh vực khác nhau mà tạo nên được sự tồn tại của chúng.

Tính năng chủ yếu của Sơn Epoxy

Sơn Epoxy là loại sơn tốt, mới, có nhiều tính năng tốt. Thí dụ Sơn Epoxy có ưu điểm độ cứng cao, chịu bền hóa học tốt như sơn phenolformaldehyd (P.F), nhưng không có khuyết điểm độ bám chắc kém, độ đàn hồi kém, có tính bền giống như sơn alkyd, được sử dụng rộng rãi nhưng không có khuyết điểm chịu kiềm kém, có ưu điểm chống ăn mòn tốt, tính dai tốt như sơn clovinyl nhưng không có khuyết điểm màng sơn mềm, không chịu nhiệt.

Tổng hợp lại, ưu điểm chủ yếu của Sơn Epoxy như sau:

  • Độ bám chắc rất tốt
  • Độ cứng cao, tính dai tốt, chịu uốn, chịu va đập, chịu cứng mà không dòn.
  • Chịu ăn mòn hóa học, chịu nước, chịu acid, chịu kiềm, chịu nhiều dung môi hữu cơ rất tốt, đặc biệt là chịu kiềm.

Những khuyết điểm:

  • Bột hóa bề mặt nhanh, nhưng ảnh hưởng không lớn đến tính năng.
  • Sơn Epoxy xài chung với đóng rắn amine gây độc hại.
  • Chọn lọc với dung môi lớn.

Phân loại và công dụng của sơn epoxy

Sơn Epoxy chia làm ba loại: Sơn Epoxy đóng rắn nguội, sơn epoxy loại este, sơn epoxy đóng rắn nhiệt.

1. Sơn Epoxy đóng rắn nguội: ưu điểm lớn nhất sơn epoxy đóng rắn nguội (chất đóng rắn amine, amide) có thể khô ở nhiệt độ thường,chịu nước, chịu ăn mòn hóa học tốt, có độ bám chắc tốt.

Sơn epoxy đóng rắn nguội dùng để sơn bề mặt kim loại, gỗ trong môi trường ăn mòn hóa học, ngập nước, chịu ẩm ướt như các thiết bị cơ khí hóa chất, máy bay,...

2. Loại sơn epoxy este: sơn epoxy este có hai loại tự khô và sấy, khi dùng không cần chất đóng rắn nào.

Độ chịu nước, chịu ăn mònhóa học của sơn epoxy este không giống như các loại sơn epoxy khác,nhưng màng sơn có độ bám chắc tốt , bền tốt, có độ chịu nước, và chịu ăn mòn hóa học nhất định.

Sơn epoxy este có thể thỏa mãn đáp ứng yêu cầu là lớp sơn bảo vệ cho các nhà máy hóa chất không bị ăn mòn nghiêm trọng, là lớp sơn bảo vệ trang sức cho các kim loại như gang , thép, nhôm, magie …vv. Trong môi trường nước biển và vùng khí hậu biển.

3. Loại sơn epoxy đóng rắn nhiệt: Sơn epoxyđóng rắn nhiệt là loại sơn đóng rắn được khi có các loại nhựa khác(như phenolformadehyd, nhựa alkyd, nhựa amine) phản ứng tiến hành ở nhiệt độ cao.

Đặc điểm gia công sơn sàn epoxy

Sơn epoxy đóng rắn nguội gồm hai loại riêng biệt, khi sử dụng cần pha chế theo tỉ lệ quy định hai thành phần sơn và chất đóng rắn khuấy đều, sau đó để yên trong 30 – 60 phút để hai thành phần đó phản ứng với nhau, sau đó tiến hành gia công, phải sử dụng ngay sau khi pha chế xong nếu không dễ sinh ra màng sơn có màu trắng do amine hoạt đồng tiếp xúc với không khí.

Hỗn hợp sơn epoxy và chất đóng rắn phải dùng hết trong thời gian 8 giờ, dùng bao nhiêu, pha trộn bấy nhiêu, nếu không dễ đóng rắn, sinh ra lãng phí.

Sơn Epoxy đóng rắn nguội dùng hỗn hợp dung môi: rượu butylic, xylene theo tỉ lệ 1:2:7 để pha loãng, sơn epoxy đóng rắn nhiệt có thể dùng xylene pha loãng.

Điều kiện khô: sơn epoxy đóng rắn nhiệt sấy ở nhiệt độ 180 – 200°C trong thời gian 1 – 2 giờ, sơn epoxy este sấy ở nhiệt độ 110 – 120°C trong thời gian 1-2 giờ, sơn epoxy đóng rắn nguội khô ở nhiệt độ thường, cũng có thể sấy ở nhiệt độ 90 – 100°C trong thời gian 2-3 giờ.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Nhựa Epoxy và Sơn Epoxy. Chúng tôi sẽ cập nhật thêm nhiều bài viết liên quan đến Epoxy này. Các bạn đọc có thể xem ở mục Epoxy. Mời các bạn đón đọc.

Nhận chào giá theo container các mặt hàng hóa chất công nghiệp. Giá công luôn luôn tốt hơn rất nhiều so với giá bán lẻ tại kho. Đặc biệt, đặt nhập từ nước người kéo thẳng về kho khách hàng thì sẽ càng tốt hơn nữa vì đỡ chi phí vận chuyển và bốc xếp. Chi tiết liên hệ Niệm 0984.541.045 (Zalo/Call) để trao đổi và thương lượng ạ!

Bài liên quan

Xem nhiều trong tuần

Dung môi phân cực và không phân cực là gì?

Dung môi phân cực hòa tan chất tan phân cực và dung môi không phân cực hòa tan chất tan không phân cực. Ví dụ, nước là một dung môi phân cực và nó sẽ hòa tan muối và các phân tử phân cực khác, nhưng không phải là các phân tử không phân cực như dầu. Xăng là một dung môi không phân cực và sẽ hòa tan dầu, nhưng sẽ không trộn lẫn với nước.

Làm sao xác định 1 chất là dung môi phân cực hay không phân cực?

Dung môi là chất lỏng có khả năng hòa tan các hợp chất khác nhau. Dung môi được chia làm 2 loại dung môi phân cực và không phân cực . Vậy làm sao xác định 1 chất là dung môi phân cực hay không phân cực? Hãy cùng dung môi công nghiệp tìm hiểu nhé. {tocify} $title = {Nội dung bài viết} Dung môi phân cực là gì? Dung môi phân cực là các hợp chất có xu hướng có một đầu là cực dương và đầu kia là cực âm. Điều kiện để là dung môi phân cực là: Phân tử do hai hoặc nhiều nguyên tố khác nhau tạo nên. Phân tử phải không đối xứng. (không đối xứng có nghĩa là hình dạng mà hai mặt khác nhau.) Một hợp chất có nhóm OH, như nước và ethanol, là những chất phân cực. Dung môi không phân cực là gì? Dung môi không phân cực là dung môi có các phân tử có điện tích gần giống nhau ở tất cả các phía. Nói cách khác, nó có độ tĩnh điện thấp. Các dung môi này hòa tan tất cả các loại hợp chất không phân cực. Dung môi không phân cực được sử dụng để hòa tan các hydrocacbon khác, chẳng hạn như dầu, mỡ và sá

Amide là gì? Khái quát về nhóm amide trong hóa chất công nghiệp

Amide là một nhóm chức nằm trong phân nhóm hữu cơ, với cấu trúc chung là một nhóm cacbonil (-C=O) liên kết với một nhóm amino (-NH2 hoặc -NR2) thông qua một liên kết peptit (-C-N-). Nhóm amide là một phần quan trọng của hóa chất công nghiệp , được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm dược phẩm, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, nhựa, sợi tổng hợp và thuốc diệt cỏ.

Trichloroethylene (AL) - TCE Asahi AGC

Trichloroethylene (AL) - TCE được sử dụng nhiều trong tẩy rửa bề mặt kim loại, tẩy dầu mỡ, tẩy rửa bo mạch điện tử mà không cần rửa nước.

Ethoxylates là gì, đặc điểm và ứng dụng của nó?

Ethoxylates là một nhóm hóa chất có cấu trúc phân tử dựa trên quá trình ethoxyl hóa, trong đó nhóm ethylene oxide (EO) được thêm vào một phân tử hoá học khác. Điều này được thực hiện bằng cách thực hiện phản ứng giữa ethylene oxide và một chất mẹ (chất khởi đầu) có thể là rượu, phenol, amin, axit béo, hoặc các chất hữu cơ khác.