Dung môi Dichloromethane - Methylene Chloride (MC)

Cập nhật: 17:42 - 21 tháng 8, 2022

Dung môi Dichloromethane - Methylene Chloride (MC) là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh và có mùi giống của ether. MC hòa tan tốt nhiều loại nhựa, sáp, chất béo, ethanol, các dung môi có clo khác nhưng hòa tan trong nước rất ít. MC khả năng cháy thấp vì giới hạn cháy hẹp và cần năng lượng cháy cao.

Nó được sử dụng rộng rãi làm dung môi, vì là một trong những chlorcarbon ít độc nhất, và nó có thể trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ.

{tocify} $title = {Mục lục bài viết}
Dung môi Dichloromethane - Methylene Chloride (MC)
CH2CL2 - Dichloromethane - Methylene Chloride (MC)

Tên sản phầm Dichloromethane
Tên khác Methylene Chloride, metylen dichloride, Solmethin, Narkotil, Solaesthin, Di-clo, UN 1593
Viết tắt MC, DMC
Quy cách Phuy 260,270kg
Xuất xứ Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan
Hãng sản xuất OLIN, Luxi, Formosa
Liên hệ báo giá 0984.541.045 (Call - Zalo - Mr. Niệm) - giá cạnh tranh nhất thị trường

Tính chất vật lý

  • Điểm sôi (°C): - 23,8°C (-10,8°F; 249,3K)
  • Màu sắc: không màu
  • Điểm nóng chảy (°C): -97,4°C (-143,3°F, 175,8K)
  • Mùi đặc trưng: Mùi ngọt ngào, thoang thoảng
  • Khối lượng phân tử; 50,49 g.mol-1
  • Áp suất hóa hơi ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 506,09 kPa (ở 20°C (68°F))
  • Độ hòa tan trong nước: 5,325 g L-1
Dung môi Dichloromethane - Methylene Chloride (MC)
Dung môi Dichloromethane Luxi Trung Quốc.

Đặc điểm nhận biết

  • Methylene Chloride (MC) được ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như Sơn, mực in, keo dán, tẩy rửa… Dùng dichloromethane trong công nghiệp vì khía cạnh an toàn do độc tính thấp và không cháy, có hiệu quả cao. Không có dung môi nào khác có nhiều ưu điểm như MC.
  • Methylene chloride khả năng cháy thấp vì giới hạn cháy rất hẹp và cần năng lượng cháy rất cao.
  • MC có Nhiệt độ sôi thấp, áp suất hơi cao nên dễ dàng thu hồi hoàn toàn.
  • Dichloromethane có độc tính thấp.
  • Tất cả những tính chất trên giải thích vì sao MC vẫn là dung môi được ưa thích và sử dụng nó làm dung môi tẩy rửa công nghiệp và các ứng dụng khác.
Dung môi Dichloromethane - Methylene Chloride (MC)
Dung môi MC Taiwan.

Ứng dụng của Methylene Chloride (MC)

  • Chất tẩy sơn: Sử dụng Methylene chloride, MC kỹ thuật làm dung môi, lượng dùng > 70% CPI
  • MC Dược: Dùng Methylene chloride, MC dược làm chất gây mê giảm đau.
  • Dùng Methylene chloride (MC) làm môi trường phản ứng hóa học.
  • Methylene chloride, MC dược là dung môi trích ly trong công nghiệp dược phẩm
  • Trích ly các hợp chất nhạy cảm với nhiệt: Cafein, hublong, và chất gia vị.
  • Là dung môi: tẩy rửa chai lọ dùng trong ngành dược, rửa sản phẩm thô để loại bỏ tạp chất.
  • Gia công kim loại, đúc sợi thủy tinh polyester.
  • Dùng Methylene chloride, MC trong keo dán
  • Gia công chất dẻo, rửa khuôn đúc – Gia công kim loại, tẩy rửa kim loại.
  • Dung môi trong sản xuất màng polycarboneta và acetate.
  • Đúc sợi thủy tinh polyester bằng dung môi.
  • Tẩy rửa bề mặt.
  • Sử dụng trong sơn xịt và chất thổi PU foam.
  • Được sử dụng trong hàn nhựa ví dụ như nó được dùng để hàn những vỏ ngoài của các thiết bị đo điện.
  • Dùng trong công nghiệp in trên đồ may mặc.
  • Dùng trong thuốc xịt muỗi, chất tẩy rửa trong nhà máy sản xuất giầy da.
  • Metylen Cloride - MC dùng trong sản xuất mút xốp.

An toàn khi sử dụng Methylene Chloride

Các nguy ảnh hưởng đến sức khỏe Lúc xử lý hóa chất Methylene Chloride ở môi trường làm việc, hãy áp dụng những giải pháp dự phòng an toàn sau đây:

  • Mặc áo quần bảo vệ, giày dép nên che hết chân.
  • Luôn sử dụng PPE như kính chống lại chất hóa học và bao tay an toàn.
  • Làm cho khu vực thông gió (tốt nhất trong môi trường dùng hệ thống khai thác khói).

Dưới đây là các nguy cơ sức khỏe nếu như các bạn xúc tiếp với MC:

  • Hít phải: mang thể gây ho, thở khò khè hoặc thở hụt hơi. Mức hít vào dicloromethan cao mang thể dẫn tới nhức đầu, rối loàn thần kinh, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt và mệt mỏi.
  • Tiếp xúc với da: đỏ và kích ứng có thể xảy ra ví như da tiếp xúc với dung dịch Methylene Chloride, ví như vẫn còn trên da trong một khoảng thời gian dài, có thể dẫn tới bỏng da.
  • Tiếp xúc với mắt: có thể gây kích ứng nghiêm trọng và mang thể là bỏng hóa chất vào mắt.