WILFARIN Refined Glycerine với đặc tính không mùi và không màu làm cho nó trở thành một sản phẩm linh hoạt được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp

Wilfarin Refined Glycerine là một sản phẩm đa chức năng. Đặc tính không mùi và không màu của nó làm cho nó trở thành một sản phẩm linh hoạt được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp.

Nó thường được sử dụng trong chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm do khả năng giữ ẩm. Có vị ngọt, glycerine tinh chế được sử dụng rộng rãi làm chất tạo ngọt trong thực phẩm. Nó cũng có thể được tìm thấy trong các sản phẩm dược phẩm do bản chất không độc hại của nó.

(WILFARIN) Refined Glycerine tiêu chuẩn Dược
Wilfarin Refined Glycerine USP.

Tên sản phầm Glycerine
Tên khác Glycerol, propan-1,2,3-triol, propantriol
Viết tắt Gly
Quy cách Phuy 250kg
Xuất xứ Indonesia
Hãng sản xuất WILMAR
Liên hệ báo giá 0984.541.045 (Call - Zalo - Mr. Niệm) - giá cạnh tranh nhất thị trường

Glycerine là gì?

Glycerine (còn được gọi là glycerol) là một hợp chất hữu cơ không màu, không mùi, có vị ngọt và làm mềm, được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân, y tế, thực phẩm và công nghiệp.

Glycerine có công thức hóa học là C3H8O3 và là một loại đồng tổ hợp của ba nhóm hydroxyl (-OH). Nó được sản xuất từ dầu thực vật hoặc động vật thông qua quá trình hydrolysis của triglyceride. Glycerine là một chất được coi là an toàn và không độc hại, do đó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.

(WILFARIN) Refined Glycerine tiêu chuẩn Dược
Mặt phuy Glycerine của hãng sản xuất Wilmar.

Glycerine sản xuất như thế nào?

Dung môi Glycerin được biết đến là sườn của các nguyên tử triglyceride, và trong công nghiệp thì nó được sản xuất và thu được từ các phản ứng xà phòng hóa các chất béo dưới tác dụng của một số chất xúc tác đặc thù như một sản phẩm phụ trong các quá trình sản xuất điều chế xà phòng.

Trong quá trình chuyển đổi ester, glycerine cũng được xem là một sản phẩm phụ được sinh ra trong qua trình sản xuất điều chế ra dầu diesel. Trong quá trình này, các gốc triglyceride tự do được đưa vào các điều kiện phản ứng thuận lợi với một alcol như dung môi ethanol dưới sự xúc tác của baz để cho ra các sản phẩm thuộc loại ester của các loại acid béo và dung môi glycerol.

Trên thực tế thì hiện nay dung môi Glycerin trong công nghiệp hiện nay được sản xuất từ Propylene bằng rất nhiều cách khác nhau. Trong đó có thể kể đến quy trình phản ứng cùng với hoá chất epichlorohydrin là quá trình quan trọng nhất của tổng phản ứng, quá trình này đã bao gồm quá trình chlor hóa hợp chất propylene có trong phản ứng để cho ra hợp chất allyl chloride, sau đó sản phẩm thu được liền tiến hành oxi hóa bởi các gốc hypochloride (ClO-) để cho ra dichlorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), sau khi thu được thì người ta sẽ đem chất này sau đó phản ứng với một bazơ mạnh để cho ra epichlorohydrin (ECH). Kết quả thu được sau quá trình trên đó là ECH sẽ được thủy phân để cho ra glycerine.

(WILFARIN) Refined Glycerine tiêu chuẩn Dược
Refined Glycerine tiêu chuẩn Dược Phuy 250kg.

Ứng dụng của Refined Glycerine USP

Trong công nghiệp thực phẩm

Trong thức ăn và đồ uống, glycerine được sử dụng như một chất tạo ẩm, chất tạo ngọt, chất bảo quản. Ngoài ra nó còn được sử dụng làm chất độn trong các sản phẩm ít béo như bánh ngọt.

Như một chất thay thế cho đường, glycerine chứa khoảng 27 calories trong một thìa cafe (đường chứa 20) và có vị ngọt gần giống đường sucrose, tuy nhiên nó lại không làm tăng lượng đường trong máu và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerin còn được gọi là E422.

Glycerine còn được sử dụng để sản xuất mono- và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như các ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật. Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong sản xuất Snus, một sản phẩm thuốc lá không khói theo phong cách thụy điển.

Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerin được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo. Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể nên được những người ăn kiêng chấp nhận thay cho đường ăn.

Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân

Glycerine còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.

Glycerine là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như xà phòng từ dầu đậu castor, xà phòng bơ ca cao, xà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.

Glycerine cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.

Refined Glycerine tiêu chuẩn Dược
WIFARIN Refined Glycerine USP phuy nhựa.

Chất chống đông

Giống ethylene glycol và propylene glycol, glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8°C tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.

Hóa chất trung gian

Glycerine được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.

Chất lỏng thuốc lá điện tử

Glycerin, cùng với propylene glycol là một thành phần phổ biến của chất lỏng điện tử, một dung dịch được sử dụng với máy xông hơi điện tử (thuốc lá điện tử). Glycerol này được làm nóng với một bộ phun (một cuộn dây làm nóng thường làm bằng dây Kanthal), tạo ra khí dung cung cấp nicotine cho người dùng.

Chiết xuất thực vật

Khi được sử dụng trong chiết xuất theo phương pháp "cồn thuốc", cụ thể là ở dạng dung dịch 10%, glycerol ngăn chặn tannin kết tủa trong dịch chiết ethanol của thực vật (cồn thuốc). Nó cũng được sử dụng như một chất thay thế "không chứa cồn" cho ethanol làm dung môi trong việc chuẩn bị chiết xuất thảo dược. Nó ít chiết xuất hơn khi được sử dụng trong một phương pháp cồn thạch tiêu chuẩn. Các cồn làm từ cồn cũng có thể được loại bỏ cồn và thay thế bằng glycerol để bảo quản các đặc tính của nó. Các sản phẩm như vậy không phải là "không chứa cồn" theo nghĩa khoa học hoặc theo quy định của FDA, vì glycerol chứa ba nhóm hydroxyl. Các nhà sản xuất chiết xuất chất lỏng thường chiết xuất các loại thảo mộc trong nước nóng trước khi thêm glycerol để tạo ra glycerit.

Khi được sử dụng như một dung môi chiết xuất thực vật không chứa cồn chính "thực sự" trong các phương pháp không dựa trên cồn, glycerol đã được chứng minh là có tính linh hoạt khai thác cao đối với thực vật bao gồm loại bỏ nhiều thành phần và hợp chất phức tạp, với khả năng chiết xuất có thể sánh ngang với rượu và dung dịch nước - rượu. Glycerol sở hữu công suất khai thác cao như vậy giả định rằng nó được sử dụng với các phương pháp luận động (tức là quan trọng) trái ngược với các phương pháp luận "luyện thiếc" thụ động tiêu chuẩn phù hợp hơn với rượu.

Glycerol sở hữu đặc tính nội tại là không làm biến tính hoặc làm trơ các thành phần của thực vật như rượu (ví dụ như rượu etylic (hạt), rượu metylic (gỗ), v.v.). Glycerol là một chất bảo quản ổn định cho các chiết xuất thực vật, khi được sử dụng ở nồng độ thích hợp trong cơ sở dung môi chiết xuất, không cho phép đảo ngược hoặc giảm nhẹ quá trình oxy hóa khử các thành phần của chiết xuất hoàn chỉnh, thậm chí trong vài năm. Cả glixerol và etanol đều là những chất bảo quản hữu hiệu. Glycerol có tác dụng kìm khuẩn trong hoạt động của nó, và ethanol có tác dụng diệt khuẩn.

Bảng tiêu chuẩn thành phần của WILFARIN USP-997

Specification Typical Values
Appearance Transparent
Glycerine Content (%) 99.7 min
Moisture (%) 0.3 max
Color (APHA) 10 max
Color (mL FeCl3) 0.4 Max
Identification A (IR) Conform
Identification B (DEG & EG)
Diethylene Glycol 0.1 max
Ethylene Glycol 0.1 max
Identification C (GC) Conform
Specific Gravity (@25℃) 1.2612 min
Residue On Ignition (%) 0.01 max
Chlorides (ppm) 10 max
Sulphates (ppm) 20 max
Heavy Metals (ppm) 5 max
Chlorinated Compounds (ppm) 30 max
Fatty Acids & Esters (mL of 0.5N NaOH/50 g) 1 max
Related Compounds
Individual Impurity (%) 0.1 max
Total Impurities (%) 1.0 max
Product Form Liquid
Nhận chào giá theo container các mặt hàng hóa chất công nghiệp. Giá công luôn luôn tốt hơn rất nhiều so với giá bán lẻ tại kho. Đặc biệt, đặt nhập từ nước người kéo thẳng về kho khách hàng thì sẽ càng tốt hơn nữa vì đỡ chi phí vận chuyển và bốc xếp. Chi tiết liên hệ Niệm 0984.541.045 (Zalo/Call) để trao đổi và thương lượng ạ!

Bài liên quan

Advertisement

Xem nhiều trong tuần

Những nguyên tắc cần nhớ khi làm việc với hóa chất

Hóa chất nói chung và hóa chất xi mạ nói riêng tuy mang lại nhiều lợi ích cho con người, song nó cũng tồn tại khá nhiều mối nguy hiểm, độc hại. Do vậy, trong quá trình làm việc, bạn cần nắm rõ các nguyên tắc để đảm bảo an toàn, tránh gặp phải những tình huống ngoài ý muốn có thể xảy ra.

Glycerine tinh khiết 99.7% hãng Wilfarin

Glycerine (Glycerol, Glycerin) là một polyol đơn giản, không màu, không mùi, nhớt, được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm. Glycerol có 3 nhóm -OH nên tan hoàn tốt trong nước. Hầu hết các chất béo đều có sườn từ glycerol, còn gọi là các triglycerides. Glycerine có vị ngọt và độc tính thấp.

9 ứng dụng quan trọng của Cồn IPA trong công nghiệp

Cồn IPA (viết tắt của Isopropyl Alcohol) có công thức hóa học là C3H8O, là chất hóa học không màu, dễ cháy, có mùi nồng đặc trưng của rượu. Ngoài ra hóa chất này còn có độ bay hơi cao và có khả năng tan vô hạn trong nước, đặc biệt là có thể hòa tan các dung môi hữu cơ nên hiện nay cồn IPA được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành công nghiệp.

Vì sao Triethnaolamine (TEA) đang bị hạn chế nhập khẩu ở Việt Nam?

Triethnaolamine (TEA) - Ảnh minh họa. Việc Triethanolamine (TEA) đang bị hạn chế nhập khẩu ở Việt Nam là do một số lý do liên quan đến quản lý hóa chất nguy hiểm, kiểm soát an ninh và môi trường, cụ thể như sau: TEA nằm trong danh mục hóa chất bị kiểm soát đặc biệt Triethanolamine được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp , như: mỹ phẩm, chất tẩy rửa, dược phẩm, xi mạ, sơn, và sản xuất chất nổ dân dụng. Tuy nhiên, nó cũng là tiền chất có thể sử dụng để điều chế chất nổ (đặc biệt khi kết hợp với nitrate hoặc các hóa chất khác). Vì vậy, theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, TEA thuộc danh mục hóa chất bị kiểm soát , cần giấy phép nhập khẩu hóa chất hạn chế sử dụng trong công nghiệp . Phải xin phép Bộ Công Thương mới được nhập Nếu doanh nghiệp muốn nhập TEA, cần: Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất. Nêu rõ mục đích sử dụng hợp pháp. Xin giấy phép nhập khẩu từ Bộ Công Thương. Việc này làm thời gian thông quan kéo dài, thậm chí bị tạm dừng thông quan ...