Tìm hiểu về sự khác nhau giữa Toluene diisocyanate (TDI) và Diphenylmethane – 4,4’- diisocyanate (MDI) trên thị trường.

Trên thị trường thương mại có những loại isocyanates phổ biến sau: TDI: toluene diisocyanate, MDI: diphenylmethane diisocyanate, MDI: naphthalene diisocyanate, HDI: aliphatic isocyanate is hexamethylene diisocyanate, IPDI: isophorone diisocyanate, HMDI: hydrogenated MDI.

Sự khác nhau giữa MDI và TDI là gì?
Quá trình tổng hợp cho 4,4′-methylene diphenyl diisocyanate (MDI) và toluen 2,4-diisocyanate (TDI) dựa trên polyurethanes.

Hóa chất tổng hợp Polyurethane (PU) được hình thành từ phản ứng hóa học giữa isocyanate (ISO) và polyol (POL).

Toluene diisocyanate (TDI)

TDI trên thị trường sử dụng là hỗn hợp của hai đồng phân: 2,4-TDI và 2,6-TDI với tỷ lệ 80:20 (gọi là TDI 80) hay 65:35 (TDI 65).TDI là dạng lỏng ở nhiệt độ phòng, chủ yếu sử dụng cho mút mềm (flexible foam: làm nệm, ghế..)

Sự khác nhau giữa TDI và MDI là gì?

Diphenylmethane – 4,4’- diisocyanate (MDI)

MDI tinh khiết là dạng rắn ở nhiệt độ phòng (điểm chảy 39,5oC). Trong quá trình sản xuất MDI thường hình thành hỗn hợp đồng phân, các trimer hay các isocyanate khác có độ polymer hóa cao hơn. Hỗn hợp như vậy là chất lỏng có mầu nâu thẫm ở nhiệt độ phòng, còn gọi là MDI thô, hay MDI polymer hóa. Đặc biệt chiếm ưu thế là triisocyanate có cấu trúc cơ bản như sau.

MDI thô sử dụng chủ yếu để tạo mút cứng (rigid foam) và một phần cho mút mềm. Trong khi MDI tinh khiết dùng tạo những vật liệu đàn hồi (thermoplastic elastomer: bánh xe, gioăng phớt…)

Sự khác nhau giữa TDI và MDI là gì?

Vật liệu PU đàn hồi còn được làm từ paraphenylene diisocyanates rất hoàn hảo. Tuy nhiên nguyên liệu này được sử dụng khá hạn chế do giá thành rất cao.

Sự khác nhau giữa TDI và MDI

TDI - Toluene Diisocyanate

  • TDI trên thị trường sử dụng là hỗn hợp của hai đồng phân: 2,4-TDI và 2,6-TDI với tỷ lệ 80:20 (gọi là TDI 80) hay 65:35 (TDI 65).
  • TDI 80 là dạng lỏng ở nhiệt độ phòng, chủ yếu sử dụng cho mút mềm (flexible foam: làm nệm, ghế..).
  • TDI 65 được sử dụng cho các loại mút chịu trọng tải cao.
  • TDI có áp suất bay hơi cao hơn MDI, tính độc hại nhiều hơn MDI.
  • Giá thành cao hơn MDI nhưng độ phổ biến lại tốt hơn MDI.

MDI - Methylene Diphenyl Diisocyanate

  • Trong quá trình sản xuất MDI thường hình thành hỗn hợp đồng phân nên thường gọi là MDI thô.
  • MDI tinh khiết là dạng rắn ở nhiệt độ phòng (điểm chảy 39,5oC).
  • MDI thô sử dụng chủ yếu để tạo mút cứng (rigid foam) và một phần cho mút mềm. Trong khi MDI tinh khiết dùng tạo những vật liệu đàn hồi (thermoplastic elastomer: bánh xe, gioăng phớt…).
  • MDI ít độc tính hơn TDI, gây ít tác hại trên cơ thể người, bảo đảm sức khỏe cho nhân viên xây dựng, tốt cho môi trường.
  • Giá thành khá rẻ.
Nhận chào giá theo container các mặt hàng hóa chất công nghiệp. Giá công luôn luôn tốt hơn rất nhiều so với giá bán lẻ tại kho. Đặc biệt, đặt nhập từ nước người kéo thẳng về kho khách hàng thì sẽ càng tốt hơn nữa vì đỡ chi phí vận chuyển và bốc xếp. Chi tiết liên hệ Niệm 0984.541.045 (Zalo/Call) để trao đổi và thương lượng ạ!

Bài liên quan

Advertisement

Xem nhiều trong tuần

Monoethylene Glycol (MEG) Malaysia - Petronas (Monoetilena Glikol)

Monoethylene Glycol (MEG) là một hợp chất hóa học có công thức hóa học là C2H6O2. Nó là một loại gốc polyol, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như một chất làm đông đặc, chất tẩy rửa, chất chống đóng băng và chất làm mát.

Làm sao xác định 1 chất là dung môi phân cực hay không phân cực?

Dung môi là chất lỏng có khả năng hòa tan các hợp chất khác nhau. Dung môi được chia làm 2 loại dung môi phân cực và không phân cực . Vậy làm sao xác định 1 chất là dung môi phân cực hay không phân cực? Hãy cùng dung môi công nghiệp tìm hiểu nhé. {tocify} $title = {Nội dung bài viết} Dung môi phân cực là gì? Dung môi phân cực là các hợp chất có xu hướng có một đầu là cực dương và đầu kia là cực âm. Điều kiện để là dung môi phân cực là: Phân tử do hai hoặc nhiều nguyên tố khác nhau tạo nên. Phân tử phải không đối xứng. (không đối xứng có nghĩa là hình dạng mà hai mặt khác nhau.) Một hợp chất có nhóm OH, như nước và ethanol, là những chất phân cực. Dung môi không phân cực là gì? Dung môi không phân cực là dung môi có các phân tử có điện tích gần giống nhau ở tất cả các phía. Nói cách khác, nó có độ tĩnh điện thấp. Các dung môi này hòa tan tất cả các loại hợp chất không phân cực. Dung môi không phân cực được sử dụng để hòa tan các hydrocacbon khác, chẳng hạn như dầu, mỡ và sá...

THÔNG TIN NGÀNH NHỰA - HÓA CHẤT 07/07/2023

THÔNG TIN NGÀNH NHỰA - HÓA CHẤT 07/07/2023. Ảnh Minh Họa Nhập khẩu hóa chất từ thị trường Hàn Quốc 5 tháng đầu năm 2023 đạt 189 triệu USD, giảm 35,9% so với cùng kỳ năm 2022 và chiếm tỷ trọng 5,9% tổng kim ngạch nhập khẩu hóa chất của Việt Nam. Các mặt hàng hóa chất được nhập nhiều từ thị trường Hàn Quốc là: Axit sunfuric, Octanol, Alhydrit phthalic, Oxy già, Muội carbon, Axit nitric. Toluene, Toluene diisocyanate, NaOH, Axit acetic... Trong đó, nhập khẩu Axit sunfuric NaOH, Axit nitric, Toluene diisocyanate, Lysine, Propylene từ thị trường Hàn Quốc giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2022.

Butyl Glycol - Butyl Cellosolve (BCS) Korea

Butyl Glycol, còn được gọi là 2-Butoxyethanol, là một dạng hợp chất hữu cơ trong đó một phân tử ethylene oxide được kết hợp với một phân tử butanol. Đây là một dung môi có tính tương hòa cao và được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân, sơn, mực in, và các ứng dụng công nghiệp khác.

Triisopropanolamine (TIPA) 85% - Phụ gia trợ nghiền xi măng

Triisopropanolamine (hay còn gọi là TIPA) là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là (HOCH2CH(CH3)2)3N. Nó thuộc nhóm các hợp chất amin bậc ba có cấu trúc giống như isopropanolamine, tức là các nhóm amine (-NH2) được thay thế bởi các nhóm hydroxyl (-OH). TIPA là một trong những chất được sử dụng trong sản xuất các chất phụ gia cho xi măng, chẳng hạn như chất trợ nghiền, chất tăng cứng, và chất tạo bọt.