Propylene Glycol Ether (PGME) là một loại hợp chất hóa học có tính chất dung môi. Nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sơn, mực in, chất tẩy rửa, chất tẩy dầu và trong một số sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm. PGME có tính chất hòa tan tốt và có khả năng pha trộn với nhiều dung môi khác nhau.

Mẫu sản phẩm điển hình cho Propylene Glycol Ete là Propylene Glycol Monomethyl Ether Acetate (dung môi PMA)

Propylene Glycol Ete(Ether) là gì?
Propylene Glycol Ether.

Đặc điểm chung

Propylene Glycol Ether là một nhóm hợp chất hữu cơ có công thức chung là C₃H₆(OC₃H₆)nOH, trong đó "n" đại diện cho số lượng các đơn vị oxy ethylene. PGME có một chuỗi các đơn vị oxy ethylene được gắn vào một nhóm propylene glycol.

Tính chất hóa học

Propylene Glycol Ether là dung môi không màu, không mùi và có độ nhớt thấp. Nó có khả năng hòa tan nhiều loại hợp chất hữu cơ và không hữu cơ khác nhau. PGME cũng có tính chất pha trộn tốt với nước và dung môi khác.

Sản xuất

Các loại Propylene Glycol Ete được sản xuất dựa trên Phản ứng của một mol rượu với một, hai hoặc ba mol propylen oxit tạo ra ete propylene glycol.

Cấu trúc phân tử của Ete Propylene Glycol
Cấu trúc phân tử của Ete Propylene Glycol

Các ứng dụng của Propylene Glycol Ete

Một trong những lĩnh vực ứng dụng lớn nhất của ete propylene glycol là lớp sơn bảo vệ. Các chất tạo lớp phủ, các nhà sản xuất nhựa và các chất bôi phủ áp dụng những chất này trong lớp sơn bảo vệ cho các ứng dụng trong công nghiệp, ô tô và kiến trúc. Chúng cũng được sử dụng trong làm sạch vì chúng cung cấp sự kết hợp rộng rãi của các đặc tính vật lý và hiệu suất cơ bản cho các công thức trong quá trình làm sạch.

Chúng cũng được sử dụng làm dung môi công nghiệp hiệu suất cao cho sơn, mực và các ứng dụng khác nhau. Việc phát triển và cải tổ sản phẩm mới đã sử dụng chúng làm dung môi.

Polyetylen glycol ete có thể được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau mà ete glycol khác có thể không được sử dụng cho cùng mục đích. Chúng không tạo ra các hiệu ứng độc hại liên quan đến việc sử dụng một số ete etylen glycol. Các ete glycol propylen không tạo ra các hiệu ứng giống như các ete glycol khác này.

Polyetylen glycol ete cung cấp khả năng hòa tan tốt cho nhiều loại nhựa khác nhau bao gồm epoxit, acrylic, alkyds, polyeste, nitrocellulose và polyurethanes. Độc tính thấp, giảm sức căng bề mặt và khả năng hòa tan tốt cho cả vật liệu phân cực và không phân cực được cung cấp bởi những chất này cho chất tẩy rửa. Chúng cũng được sử dụng trong sản xuất laminat và trong các quy trình bán dẫn được sử dụng để chế tạo bảng mạch trong ngành công nghiệp điện tử.

Lưu trữ & Bảo quản

Các ete propylene glycol sử dụng các quy trình xử lý có thể so sánh tương tự với các dung môi công nghiệp thông thường khác. Chúng có thể được lưu trữ trong các thùng thép cacbon. Tuy nhiên, nếu có sự đổi màu nhẹ hoặc có dấu vết nhiễm sắt thì các thùng phuy inox lót phenolic nên được coi là bể chứa.

Cần tránh những điều sau đây khi bảo quản ete propylen glycol - tiếp xúc với không khí, đồng và hợp kim đồng, Buna N, butylen và neopren, và nhôm và hợp kim nhôm.

Nhận chào giá theo container các mặt hàng hóa chất công nghiệp. Giá công luôn luôn tốt hơn rất nhiều so với giá bán lẻ tại kho. Đặc biệt, đặt nhập từ nước người kéo thẳng về kho khách hàng thì sẽ càng tốt hơn nữa vì đỡ chi phí vận chuyển và bốc xếp. Chi tiết liên hệ Niệm 0984.541.045 (Zalo/Call) để trao đổi và thương lượng ạ!

Bài liên quan

Xem nhiều trong tuần

Dung môi phân cực và không phân cực là gì?

Dung môi phân cực hòa tan chất tan phân cực và dung môi không phân cực hòa tan chất tan không phân cực. Ví dụ, nước là một dung môi phân cực và nó sẽ hòa tan muối và các phân tử phân cực khác, nhưng không phải là các phân tử không phân cực như dầu. Xăng là một dung môi không phân cực và sẽ hòa tan dầu, nhưng sẽ không trộn lẫn với nước.

Amide là gì? Khái quát về nhóm amide trong hóa chất công nghiệp

Amide là một nhóm chức nằm trong phân nhóm hữu cơ, với cấu trúc chung là một nhóm cacbonil (-C=O) liên kết với một nhóm amino (-NH2 hoặc -NR2) thông qua một liên kết peptit (-C-N-). Nhóm amide là một phần quan trọng của hóa chất công nghiệp , được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm dược phẩm, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, nhựa, sợi tổng hợp và thuốc diệt cỏ.

Toluene (C6H5CH3) - Methylbenzene

Toluene là một hợp chất tự nhiên có nguồn gốc chủ yếu từ dầu mỏ hoặc quá trình hóa dầu. Toluene là một thành phần phổ biến trong xăng, keo và các sản phẩm sơn. Toluene là một chất lỏng, không màu, không tan trong nước và có mùi giống như chất pha loãng sơn. Nó là một chất lỏng không màu được thay thế đơn chức, bao gồm một nhóm CH 3 được gắn với một nhóm phenyl.

Ethoxylates là gì, đặc điểm và ứng dụng của nó?

Ethoxylates là một nhóm hóa chất có cấu trúc phân tử dựa trên quá trình ethoxyl hóa, trong đó nhóm ethylene oxide (EO) được thêm vào một phân tử hoá học khác. Điều này được thực hiện bằng cách thực hiện phản ứng giữa ethylene oxide và một chất mẹ (chất khởi đầu) có thể là rượu, phenol, amin, axit béo, hoặc các chất hữu cơ khác.

Cồn Isobutanol (Isobutyl Alcohol)

Isobutanol còn được gọi Isobutyl Alcohol được sử dụng phổ biến trong sản xuất sơn và nhựa resin, trong mực in, keo dán, sản xuất vecni đánh bóng...